Questions

Questions

Bằng cách đặt câu hỏi

Answers

Bằng cách trả lời

Viêm tụy mãn: Điều trị thế nào?21/05/2019 - 0

1. Triệu chứng của viêm tụy mạn

1.1 Đau bụng

Đau bụng là triệu chứng viêm tụy mạn hay gặp nhất trong đa số các trường hợp viêm tụy mạn tính. Người bệnh sẽ đau vùng trên rốn lan sang phải, sang trái và xuyên ra sau lưng. Đau không thường xuyên, có khi vài ngày hoặc có khi kéo dài lâu hơn rồi triệu chứng biến mất trong một thời gian khá lâu, thậm chí có khi vài tháng. Dấu hiệu viêm tụy mạn này thường xuất hiện sau một bữa ăn đầy đủ có nhiều mỡ, uống nhiều rượu. Đôi khi bệnh xảy ra sau khi lao động mệt nhọc hoặc có cảm xúc mãnh liệt.

Triệu chứng đau lúc đầu chỉ âm ỉ, tức bụng, nóng rát vùng trên rốn sau đó đau quặn, cơn đau tăng dần lên dữ dội và có nhiều cơn đau nối tiếp nhau. Cơn đau có thể kéo dài trong nhiều giờ. Bệnh nhân thường ngồi gập người xuống để làm chùng cơ bụng cho đỡ đau.

1.2 Suy dinh dưỡng

Do đau nhiều và thành mạn tính, vì vậy, bệnh nhân không dám ăn nhiều thức ăn, thêm vào đó do viêm tụy mạn tính nên các men tiêu hóa của tuyến tụy tiết ra thiếu làm việc hấp thu chất dinh dưỡng bị hạn chế vì vậy càng làm bệnh nhân dễ gầy và sút cân, ngay cả khi ăn vẫn ngon miệng và chế độ ăn vẫn bình thường. Nếu những tế bào sản xuất insulin của tuỵ cũng bị tổn thương, đái tháo đường sẽ hình thành ở giai đoạn này.

1.3 Tiêu phân mỡ

Đây là một trong những dấu hiệu viêm tụy mạn. Thường phân có chất nhầy mỡ như chất nhầy mũi, màu phân nhạt, mùi khó chịu, lỏng khó để thải ra hết. Nguyên dân là do thiếu men tụy gây nên tình trạng này.

1.4 Vàng da

Vàng da do viêm tụy mạn tính chỉ là vàng nhẹ và trong một khoảng thời gian ngắn. Vàng da có thể xuất hiện sau cơn đau vài giờ, nhưng thường không có sốt. Vàng da ở thể viêm tụy mãn tính khác với vàng da trong sỏi mật, lần lượt có các triệu chứng điển hình như: đau, sốt, vàng da.

Các triệu chứng về rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn xảy ra khi có cơn đau, ngoài ra ít thấy rõ rệt.

Khám lâm sàng ngoài cơn đau ít khi phát hiện những dấu hiệu gì đặc hiệu.

2. Phòng ngừa viêm tụy mạn tính

Những trường hợp có triệu chứng của viêm tụy mạn thì bạn nên đến các cơ sở y tế có uy tín để được khám và có chỉ định điều trị dứt điểm bệnh, tránh những biến chứng không mong muốn.

Cần kiêng rượu tuyệt đối với người bị viêm tụy mạn để giảm nguy cơ bị những cơn viêm tụy cấp tái phát, ngăn không cho tụy bị viêm nặng hơn và ngăn biến chứng, thậm chí gây nguy cơ tử vong.

Hạn chế đến mức tối đa ăn mỡ động vật, chất béo, thức ăn nên chọn loại dễ tiêu, hàng ngày cần ăn nhiều rau, ăn thêm trái cây và uống đủ lượng nước cần thiết.

Trong trường hợp nếu không được điều trị, bệnh tiến triển nặng dần, các biến chứng thường xảy ra trong 10 năm đầu, thường gặp là các triệu chứng kém hấp thu và đái tháo đường.

Những đợt tái phát hoặc dai dẳng của đau vùng thượng vị và phần tư bụng trên bên trái lan tới vùng lưng trên bên trái là triệu chứng điển hình của viêm tụy mạn tính. Nếu điều trị viêm tụy mạn không được tiến hành kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và thậm chí là tử vong sau một thời gian dài mắc bệnh.

1. Viêm tụy mạn nguy hiểm thế nào?

Khi không điều trị viêm tụy mạn tích cực có thể dẫn đến tử vong tới 50% trong vòng 20-25 năm, 15-20% tử vong do các biến chứng cho sức khỏe, bao gồm:

·         Nang giả tụy (Pseudocyst): Nang lớn vỡ có thể gây ra các biến chứng như chảy máu nội tạng và nhiễm trùng.

·         Nhiễm trùng: Làm cho tuyến tụy dễ bị nhiễm khuẩn và nhiễm trùng. Nhiễm trùng tụy là trường hợp cực kỳ nghiêm trọng và cần điều trị chuyên sâu để loại bỏ các mô bị nhiễm bệnh.

·         Bệnh tiểu đường: Các tế bào sản xuất insulin bị tổn thương do tác động của viêm tụy có thể dẫn đến bệnh tiểu đường

·         Suy dinh dưỡng: Cả viêm tụy cấp và viêm tụy mãn tính có thể khiến cho tuyến tụy sản xuất ít các enzyme cần thiết có chức năng phá vỡ, xử lý các chất dinh dưỡng trong các thực phẩm bạn ăn hàng ngày. Điều này có thể dẫn đến suy dinh dưỡng, tiêu chảy và sút cân.

·         Bệnh nhân ung thư tuyến tụy: Viêm tụy mãn tính được xem là một trong những yếu tố nguy cơ gây ung thư tuyến tụy, chiếm 4% trong số nguyên nhân gây tử vong.

2. Viêm tụy mạn có chữa được không?

Với những người đang có nguy cơ và đã mắc bệnh viêm tụy mạn tính thì việc viêm tụy mạn tính có chữa được không là một thắc mắc lớn. Viêm tụy mạn tính là bệnh thường gặp do viêm tụy cấp không chữa trị kịp thời, chữa không dứt điểm hoặc chữa không đúng (dùng thuốc không rõ nguồn gốc).

Mặc dù tình trạng đau trong bệnh viêm tụy thường tự biến mất nhưng viêm tụy mạn tính có thể là một tình trạng nghiêm trọng, đe dọa tính mạng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

3. Điều trị viêm tụy mạn như thế nào?

Mục tiêu điều trị viêm tụy mạn tính bao gồm giảm đau; phòng ngừa các triệu chứng tái phát; điều trị các biến chứng như tiểu đường và suy dinh dưỡng, làm tăng khả năng ăn và tiêu hóa của bệnh nhân.

3.1. Điều trị nội khoa

Người bệnh cần thay đổi chế độ ăn kiêng, bao gồm hạn chế chất béo, ăn các bữa ăn nhỏ hơn (nhưng thường xuyên hơn) và hạn chế caffeine. Rượu bị cấm bởi vì rượu thường làm thúc đẩy những đợt viêm cấp. Nên tránh dùng thuốc ngủ nếu có thể.

Đi ngoài phân mỡ được điều trị bằng các chế phẩm tụy được lựa chọn dựa trên hoạt độ lipase cao. Liều thông thường là 30.000 đơn vị lipase trong viên nang được dùng trước, trong bữa ăn. Dùng đồng thời natri bicarbonat 650 mg trước và sau bữa ăn, các thuốc đối kháng receptor H2 (như ranitidin 150mg x 2 lần/ngày) hoặc ức chế bơm proton (như omeprazol 20 - 60 mg/ngày) làm giảm sự bất hoạt của lipase bởi acid và vì vậy có thể làm giảm đi ngoài phân mỡ.

Đau thứ phát do viêm tụy mạn tính tự phát có thể giảm ở một số trường hợp bằng cách dùng các enzym tụy hoặc thuốc giảm đau. Nếu có đái tháo đường đi kèm thì cần được điều trị theo cách thông thường bằng việc dùng insulin.

3.2. Điều trị ngoại khoa bằng phẫu thuật và nội soi

Phẫu thuật loại trừ tắc nghẽn ống tụy: Phẫu thuật có thể được chỉ định trong viêm tụy mạn tính để dẫn lưu những nang giả dai dẳng, điều trị các biến chứng khác, hoặc hiếm hơn là để làm giảm đau. Những mục tiêu của can thiệp phẫu thuật là để loại trừ bệnh đường mật, đảm bảo dòng lưu thông mật vào tá tràng và loại trừ tắc nghẽn ống tụy.

Phương pháp dẫn lưu ống tụy: Khi tắc nghẽn ống tụy ở đoạn cuối của tá tràng được phát hiện qua chụp tụy đường mật ngược dòng qua nội soi, làm giãn ống, hoặc cắt đuôi tụy với gắn đầu xa của ống bằng phẫu thuật nối thông tụy - hỗng tràng. Khi ống tụy bị giãn lan tỏa thì nối kết giữa ống sau khi nó được tách ra theo chiều dọc và bờ mất chức năng của hỗng tràng (thủ thuật Puestow thay đổi), trong một số trường hợp nếu kết hợp với cắt bỏ khu trú đầu tụy sẽ làm giảm đau ở 80% các trường hợp.

Phương pháp cắt tụy: Những trường hợp bệnh tiến triển, cắt tụy toàn phần hoặc bán phần có thể được cân nhắc như là cách cuối cùng nhưng có kết quả khác nhau và khả năng cao dẫn tới thiểu năng tụy. Dẫn lưu phẫu thuật hoặc nội soi được chỉ định cho những nang giả có triệu chứng. Thử nghiệm gần đây gợi ý rằng cổ trướng do tụy hoặc rò tụy màng phổi do ống tụy bị vỡ có thể được xử trí bằng đặt lưới qua nội soi ngang qua ống bị vỡ. Nghiền sỏi trong ống tụy bằng thủ thuật tán sỏi và lầy bỏ sỏi nội soi từ ống tụy, cắt cơ thắt tụy hoặc dẫn lưu nang giả, có thể làm giảm đau ở một số bệnh nhân.

Phương pháp phong bế cắt đám rối thần kinh qua đường nội soi: Với những bệnh nhân bị đau mạn tính và ống không bị giãn, thì phong bế đám rối thần kinh bụng qua da có thể được cân nhắc nhưng kết quả thường gây thất vọng.

 

 

Cùng chủ đề